Hội chứng ống cổ tay là gì?

Hội chứng ống cổ tay là một hội chứng gây tê, dị cảm, teo cơ vùng ngón tay cái bàn tay. Nguyên nhân hội chứng bệnh này là do triệu chứng của thần kinh giữa bị chèn ép trong ống cổ tay. Là triệu chứng thường gặp ở người cử động cổ bàn tay nhiều.

Ống cổ tay là một cấu trúc được tạo bởi các xương ở ổ tay phía sau và dây chằng ngang ở phía trước. Các thành phần đi trong ống cổ tay là thần kinh giữa và các gân gấp ngón tay. Bất kì bất thường nào của cấu trúc giải phẫu ống cổ tay đều dễ gây chèn ép lên thần kinh giữa. Gây nên các triệu chứng tê bì, dị cảm, yếu cơ bàn tay gọi là bệnh ống cổ tay.

Giải phẫu ống cổ tay
Giải phẫu ống cổ tay

Dây thần kinh giữa là thần kinh vừa có vai trò cảm giác vừa có vai trò vận động. Chức năng cảm giác bắt đầu từ sự cảm nhận ở da vùng bàn ngón tay, sau đó truyền tín hiệu đi ngược theo thần kinh giữa về đại não. Chức năng vận động bắt nguồn từ đại não, truyền tín hiệu qua thần kinh giữa đến các sợi cơ vận động. Vì vậy khi bị chèn ép, sẽ biểu hiện cả rối loạn cảm giác ( tê bì ngón tay, dị cảm châm chích) và rối loạn vận động ( yếu cơ).

Các triệu chứng của bệnh ống cổ tay: tê bì, dị cảm, châm chích, yếu cơ bàn tay… Khi có từ 2 triệu chứng trở lên sẽ được gọi là bệnh hội chứng ống cổ tay.

Tỉ lệ người bị hội chứng này ngày càng tăng lên do đặc thù công việc dùng nhiều cổ bàn tay lặp đi lặp lại ngày càng nhiều. Các hoạt động như: gõ bàn phím máy tính, chạy xe máy, thợ cắt tóc…

Dấu hiệu bệnh hội chứng ống cổ tay

Thần kinh giữa là một trong 3 sợi dây thần kinh lớn ở tay. Đó là: thần kinh trụ, thần kinh quay và thần kinh giữa. Các sợi thần kinh này bắt nguồn từ các rễ thần kinh cổ. Đường đi từ cổ qua vùng nách, tới cánh tay, cẳng tay và xuống cổ bàn tay. Thần kinh giữa qua cổ tay ở ống cổ tay.

Thần kinh giữa chi phối vận động cho các cơ vùng ô mô cái, chi phối cảm giác cho ngón cái, ngón trỏ và ngón giữa. Nên khi bị hội chứng bệnh ống cổ tay, sẽ có thể có các triệu chứng của cảm giác hoặc vận động. Có thể có tất cả các triệu chứng hoặc chỉ có các triệu chứng của cảm giác hoặc vận động.

Triệu chứng ống cổ tay sẽ càng đầy đủ cảm giác và vận động nếu bệnh ở giai đoạn nặng. Ở giai đoạn sớm có thể chỉ có biểu hiệu về rối loạn cảm giác.

Dấu hiệu rối loạn cảm giác

Người bệnh sẽ cảm giác tê bì đầu ngón tay, dị cảm, châm chích ở ngón 1 – 2 – 3 ( ngón cái- ngón trỏ- ngón giữa). Hoặc nặng hơn bệnh nhân có thể dị cảm lan lên cổ tay hoăc cẳng tay.

Triệu chứng bệnh ống cổ tay
Triệu chứng bệnh ống cổ tay

Bệnh thường nặng hơn về đêm hoặc làm việc lặp lại liên tục trong một thời gian hoạt động lâu. Ban đêm bệnh nhân có khi phải thức giấc vì tê tay, vẩy tay liên tục để đỡ buốt rồi mới ngủ tiếp.

Bệnh nhân chạy xe máy đường dài thường dễ bị khởi phát bệnh, phải dừng lại và vẩy tay liên tục cho bớt tê mới chạy tiếp.

Triệu chứng tê tay của hội chứng ống cổ tay khi mang thai hay sau sinh thường lành tính hơn. Biểu hiệu thường thoáng qua và bệnh tự giới hạn mà không cần điều trị gì.

Dấu hiệu rối loạn vận động

Hội chứng ống cổ tay mức độ trung bình trở lên sẽ biểu hiện rối loạn vận động. Các dấu hiệu như: cầm nắm khó do yếu cơ bàn tay, làm rơi đồ vật. Giảm khả năng làm các động tác khéo léo của bàn tay. Ví dụ như đếm tiền, xâu kim..

Bệnh nhân có thể phát hiện bệnh bằng triệu chứng như đang ăn cơm bị rớt đũa, khó khăn trong việc gắp thức ăn.

Hoặc bệnh có thể chỉ được phát hiện tình cờ bằng việc bệnh nhân nhìn thấy mô cái bị teo đét hơn vùng ô mô cái bên tay đối diện. Do bệnh thường biểu hiện ở một tay mà ít khi hội chứng ống cổ tay 2 bên.

Triệu chứng ống cổ tay đến giai đoạn mà bị teo hay yếu cơ là giai đoạn bệnh đã diễn tiến nặng. Cần tìm nguyên nhân của bệnh và cần phải giải ép thần kinh giữa bằng phẫu thuật. Để hồi phục lại chức năng của cơ bàn tay và giảm triệu chứng tê tay.

Nguyên nhân tại sao bị hội chứng ống cổ tay?

Hội chứng ống cổ tay đa phần xảy ra ở người lớn và phụ nữ sau tuổi mãn kinh. Nguyên do có thể bệnh lý tại chỗ của thần kinh giữa, hay do các bệnh lý của các cấu trúc lân cận. Nhưng đa phần là không rõ nguyên nhân ( vô căn hay nguyên phát)

Nguyên nhân vô căn

Có tới 70 – 80% không tìm được nguyên nhân của bệnh. Khi phẫu thuật có thể thấy viêm bao gân hay đo thấy tăng áp lực trong ống cổ tay. Các biểu hiện bệnh có thể giảm đi khi được uống thuốc kháng viêm hoặc tiêm vào ống cổ tay.

Các nguyên nhân khác

Trước khi chẩn đoán do vô căn, Bác sĩ sẽ cố gắng tìm nguyên nhân bệnh để điều trị cho bệnh nhân. Các nguyên nhân có thể gặp là:

  • Yếu tố di truyền: ở những bệnh nhân này thường thấy đường hầm ống cổ tay nhỏ hơn ở những bệnh nhân khác. Giải phẫu ống cổ tay cho thấy kích thước thần kinh giữa hay các cấu trúc gân gấp không thay đổi. Nhưng ống cổ tay thì bị hẹp lại. Giới tính nữ tỉ lệ mắc cao hơn 3 lần so với nam có thể là do yếu tố này.
  • Đặc thù nghề nghiệp: Cổ tay hoạt động lặp lại liên tục một động tác, trong một thời gian dài. Liên tục uốn cong hay gập duỗi quá mức cổ bàn tay. Làm tăng áp lực lên thần kinh giữa, hay tổn thương viêm, xơ hoá các gân dây chằng ở cổ tay. Hội chứng ống cổ tay ở dân văn phòng là thường do nguyên nhân này.
  • Yếu tố thai kì: Ở bà bầu khi mang thai hay sau sinh tăng tích tụ dịch làm tăng áp lực mô kẽ trong ống cổ tay. Cộng thêm sự thay đổi nội tiết tố liên quan đến thai kỳ khiến viêm phù nề các cấu trúc, gây bệnh ống cổ tay.
  • Biến dạng ở ống cổ tay gây bệnh lý hội chứng ống cổ tay do:
    Gãy xương quay cổ tay
    Gãy xương thuyền
    Viêm khớp dạng thấp: gây viêm bao gân cổ tay, tụ dịch hay biến dạng khớp
  • Bệnh Gout: do lắng đọng tinh urat gây viêm các cấu trúc trong ống cổ tay hay do viêm khớp biến dạng cổ tay cũng khiến chèn ép thần kinh giữa.
  • Bệnh lý toàn thân: Béo phì, tiểu đường, suy thận chạy thận định kỳ, suy chức năng tuyến giáp
  • Bệnh lý rối loạn đông máu: Hemophilia, bệnh đa u tuỷ. Gây chảy máu trong ống cổ tay làm tăng áp lực ống cổ tay
  • U trong ống cổ tay gây chèn ép: u xương, u nang hoạt dịch, u máu, tophy.

Yếu tố nguy cơ của hội chứng ống cổ tay

Người bệnh làm những công việc sau thường bị bệnh hội chứng ống cổ tay hơn những ngành nghề khác. Cơ chế vẫn chưa rõ ràng đây liệu có phải là những nguyên nhân trực tiếp gây bệnh hay không. Nhưng các hoạt động lặp đi lặp lại cổ tay thời gian dài được cho là có liên quan gây bệnh:

  • Công nhân làm ở xưởng sản xuất dây chuyền
  • Các bác tài lái xe
  • Thợ làm nghề thủ công
  • Thợ cắt tóc
  • Thu ngân
  • Thư ký, tạp vụ
  • Nhân viên văn phòng
  • Nghệ sĩ, nhạc công đánh đàn

Các nghề nghiệp này dễ gây bệnh làm tê tay. Việc tiếp tục làm việc lại làm nặng thêm bệnh. Nhưng công việc thì khó mà bỏ được. Vì vậy mà vấn đề điều trị cần đặc biệt quan tâm thực hiện sớm.

Biến chứng của hội chứng đường hầm cổ tay – HC ống cổ tay có nguy hiểm không?

Chúng ta đã biết được dấu hiệu, nguyên nhân gây bệnh. Vậy thì bệnh hội chứng ống cổ tay có nguy hiểm không?

Chèn ép thần kinh giữa kéo dài mà không điều trị gây tê bì, châm chích, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống bệnh nhân.

Tê bì không ngủ được dẫn đến mất ngủ. Tê quá phải ngừng làm việc giữa chừng ảnh hưởng đến chất lượng công việc. Do vậy mà không chỉ ảnh hưởng đến thể trạng người bệnh mà còn ảnh hưởng đến tâm lý. Bệnh nhân mất sự thoải mái và tự tin khi mắc bệnh.

Giảm cảm giác hay mất cảm giác hay yếu cơ, dễ dẫn đến tai nạn trong lúc sinh hoạt và lao động.

Teo cơ vùng ngón tay cái
Teo cơ vùng ngón tay cái

Các nguyên nhân do chèn ép gây hội chứng ống cổ tay mức độ nặng nếu không điều trị dẫn đến biến chứng muộn là mất luôn chức năng của bàn tay. Biến chứng này cũng dễ xảy ra ở những bệnh nhân bị hội chứng ống cổ chân

Bệnh nếu được chẩn đoán và điều trị sớm đúng cách, có thể phục hồi lại chức năng bình thường của bàn tay. Dưới đây là các phương pháp dùng để chẩn đoán bệnh:

Các phương pháp chẩn đoán

Chẩn đoán bệnh cần phải dựa vào triệu chứng lâm sàng bệnh nhân khai, các dấu hiệu BS khám được và kết quả xét nghiệm:

  • Triệu chứng bệnh nhân khai: tê bì, dị cảm bàn ngón tay; cảm giác châm chích ở các đầu ngón tay; giảm cảm giác các ngón 1-2-3; yếu cơ ngón tay cái. Teo cơ vùng mô cái.
  • Dấu hiệu Bác sĩ khám thấy: 
    • Test Phalen: Bệnh nhân áp mặt lưng mu 2 bàn tay 90 độ sát vào nhau khoảng 60 giây. Kết quả dương tính chứng là khi bệnh nhân thấy các triệu chứng tăng nặng lên. Có nghĩa là bệnh nhân bị bệnh
    • Test Tinel: Bác sĩ dùng búa phản xạ hay dùng đầu ngón tay gõ vào vùng ống cổ tay, ngay mặt lòng cổ tay. Kết quả dương tính khi bệnh nhân thấy tê nhiều chạy như điện giật từ vùng cổ tay tới các ngón tay.
    • Test Durkan: Bác sĩ ấn trực tiếp vào vùng ống cổ tay, là vùng ngay nếp gấp cổ tay. Kết quả dương tính khi bệnh nhân có biểu hiện như Test Tinel, đặc biệt nếu ấn ở thời gian lâu hơn. 
  • Điện cơ:
    • Dẫn truyền vận động > 5 ms: tổn thương thần kinh mức độ vừa. > 6ms là mức độ nặng
    • Dẫn truyền cảm giác chậm hơn so với bình thường.
Test Phalen
Test Phalen
  • Hội chứng ống cổ tay siêu âm có thể thấy các dấu hiệu thần kinh giữa phù nề và tăng đường kính. Dấu hiệu Notch sign (1), dấu hiệu Delta với tiết diện > 2mm vuông. Siêu âm vừa giúp cho chẩn đoán, vừa giúp dùng để theo dõi bệnh sau mổ.

Các cách điều trị hội chứng ống cổ tay

Phác đồ điều trị bệnh ống cổ tay tuỳ vào giai đoạn bệnh của bệnh nhân, bao gồm điều trị từ ít xâm lấn đến xâm lấn:

Điều trị bảo tồn

✅ Giảm các thao tác gập duỗi cổ tay liên tục hay quá lâu. Cần nghỉ ngơi một khoảng thời gian sau đó hãy tiếp tục công việc

✅ Nẹp cổ tay vào ban đêm, nếu nặng thì cả ban ngày, ởtư thế trung tính cổ tay. Có thể giúp cải thiện triệu chứng nhanh sau 4 tuần điều trị

✅ Bị hội chứng ống cổ tay uống thuốc gì?

  • Bác sĩ có thể kê toa thuốc kháng viêm không steroid hoặc steroid
  • Estrogen có thể chỉ định ở bệnh nhân mãn kinh
  • Vitamin nhóm B có thể làm giảm triệu chứng đáng kể.

✅ Chích corticoid vào cổ tay

  • Tiêm corticoid vào ống cổ tay nhằm giảm viêm sưng của thần kinh giữa và các cấu trúc lân cận. Tiêm corticoid giúp giảm nhanh triệu chứng. Tuy nhiên chỉ được chỉ định nếu bệnh nhân không bị nhiễm trùng ngoài da vùng cổ tay. Và không nên thực hiện ở những bệnh nhân có bệnh lý nền nặng chưa kiểm soát tốt.
  • Không nên tiêm > 2 lần trong 6 tháng.
Tiêm corticoid vào ống cổ tay
Tiêm corticoid vào ống cổ tay

Phẫu thuật Hội chứng ống cổ tay khi nào?

Tiêu chuẩn vàng của phẫu thuật hội chứng ống cổ tay là giải phóng thần kinh giữa trong ống cổ tay.

Ống cổ tay cấu tạo bởi các xương cổ tay và bởi dây chằng ngang cổ tay. Các xương cổ tay không thể thay đổi được nên thủ thuật cắt bỏ dây chằng ngang cổ tay mở rộng thể tích ống cổ tay. Giúp giảm áp lực lên thần kinh giữa, giảm tê bì và châm chích ngón tay.

Bệnh nhân thường hỏi: “Hội chứng ống cổ tay khi nào cần mổ”

  1. Chỉ định cho bệnh nhân giai đoạn nặng đã có yếu hay teo cơ.
  2. Hoặc tê, dị cảm tay mà điều trị bảo tồn không cải thiện.
  3. Hoặc đã tiêm corticoid mà triệu chứng không giảm.
  4. Hay nghi ngờ u vùng cổ tay: u nang hoạt dịch, u mỡ hay u thần kinh.

Mổ giúp sửa chữa các nguyên nhân chứng ống cổ tay, đồng thời giải phóng ống cổ tay. Cái mà thuốc uống không giải quyết được. Việc điều trị bằng thuốc uống nên dùng ở giai đoạn nhẹ, hoặc hỗ trợ trước và sau mổ.

Hội chứng ống cổ tay mức độ nặng thì chỉ định phẫu thuật ưu tiên cần thực hiện. Vì các lí do sau đây:

  • Là phương pháp điều trị triệt để bệnh.
  • Giải phóng áp lực lên thần kinh giữa. Tạo điều kiện để cơ mô cái bàn tay bị teo đét có cơ hội hồi phục.
  • Việc chèn ép nặng làm mất dẫn truyền tín hiệu từ não bộ xuống ngón tay. Các cơ lâu ngày không hoạt động sẽ bị teo đi
  • Chức năng đối ngón cái chiếm đến 70% chức năng của cả bàn tay. Vì vậy cần mổ sớm

Những nguy cơ khi phẫu thuật bệnh ống cổ tay

Mổ hội chứng ống cổ tay có nguy cơ bị dị ứng thuốc tê hay mê. Để giảm nguy cơ này cần được bác sĩ khám bệnh trước và sau mổ. Bao gồm tiền sử dị ứng thuốc, thức ăn, bệnh lý hen suyễn, chàm da, viêm mũi dị ứng. Hay tiền sử phẫu thuật trước đó.

Mổ ở cổ tay thường gây tê tại chỗ để giảm đau. Bạn vẫn có thể bị sốc nếu sợ hãi quá mức. Bác sĩ có thể cho bạn giảm đau, hay thuốc an thần. Vì vậy mà việc phẫu thuật hội chứng ống cổ tay phải được thực hiện ở bệnh viện.

Các nguy cơ hay biến chứng có thể có khi phẫu thuật như: chảy máu, nhiễm trùng, tổn thương thần kinh giữa, gân cơ. Bạn nên hỏi bác sĩ trước thông tin về các biến chứng này.

Bạn cần chuẩn bị gì trước khi phẫu thuật ống cổ tay?

Cần thông báo cho bác sĩ về các loại thuốc bạn đang dùng hoặc các bệnh lý bạn mắc phải. Điển hình là nhóm thuốc chống đông máu, aspirin hay clopidogel.

Không ăn và không uống 8 tiếng trước mổ. Điều này giúp cho dạ dày bạn luôn trống, để không hít sặc khi phẫu thuật.

Không hút thuốc trước hay sau quá trình mổ, vì thuốc lá gây chậm lành vết thương.

Mổ hội chứng ống cổ tay bao lâu lành sẽ tuỳ thuộc vào thể trạng từng bệnh nhân. Và việc tuân thủ tốt hướng dẫn của thầy thuốc giúp cho bạn hồi phục nhanh hơn.

Quy trình Phẫu thuật Hội chứng ống cổ tay thực hiện như thế nào?

Phẫu thuật giải phóng ống cổ tay có thể thực hiện bằng mổ mở hay nội soi. Nguyên tắc chính là loại bỏ dây chằng ngang, tăng thể tích cho ống cổ tay.

Phẫu thuật bằng nội soi:

Bác sĩ sẽ rạch một lỗ nhỏ ở mặt lòng cổ tay. Qua đó đưa dụng cụ vào quan sát tổn thương qua camera và cắt bỏ dây chằng ngang cổ tay. Ưu điểm của phương pháp này

✅ Ít tổn thương mô mềm ✅ Vết thương nhỏ hơn ✅ Thời gian hồi phục nhanh hơn


Xem Quy trình mổ nội soi Giải phóng ống cổ tay

Tuy nhiên phương pháp này chi phí cao, thời gian thực hiện lâu hơn. Không phải tất cả các thủ thuật sửa chữa đều được thực hiện bởi phương pháp này.

Nếu thất bại bằng mổ nội soi vẫn phải thực hiện mổ mở. Hơn nữa, mổ mở tỉ lệ thành công cao, tỉ lệ biến chứng thấp. Nên mổ nội soi vẫn chưa được thực hiện rộng rãi.

Phẫu thuật nội soi hội chứng ống cổ tay
Phẫu thuật nội soi hội chứng ống cổ tay

Quy trình phẫu thuật mổ mở:

Bác sĩ garo tay cần mổ và rạch da ở cổ tay khoảng 2cm. Phẫu tích đến dây chằng ngang cổ tay cắt bỏ nó. Bác sĩ sẽ kiểm tra tình trạng thần kinh giữa và các tổn thương kèm theo. Sau đó cầm máu và khâu da. Băng ép vết thương bởi gạc vô trùng.

Sau mổ vết thương sẽ cần được rửa và chăm sóc thay băng thường xuyên tới khi lành hẳn.

Mổ mở hội chứng ống cổ tay
Mổ mở hội chứng ống cổ tay

ĐỪNG QUÊN: Xem giá phẫu thuật hội chứng ống cổ tay giá bao nhiêu

Sau mổ bệnh ống cổ tay cần theo dõi gì?

Các dấu hiệu khác bạn cần tái khám ngay: sưng nóng đỏ đau vết mổ, sốt cao, rỉ dịch mủ, chảy máu liên tục vết mổ. Đau sưng căng, tê bì liên tục, tăng dần các ngón tay hoặc lạnh, tím đen đầu ngón tay. Bạn cần quay lại khám bác sĩ ngay.

Hãy chăm sóc vết thương thật kỹ: rửa vết thương và thay băng thường xuyên để vết thương nhanh lành.

Sau mổ bạn sẽ mang nẹp cổ tay 1-2 tuần, giúp quá trình lành vết thương nhanh hơn. Bạn cần tập cử động các ngón tay ngay khi đang nẹp để tránh cứng khớp. Hãy hỏi bác sĩ về các bài tập hội chứng ống cổ tay sau mổ.

Tái khám theo lịch dặn của bác sĩ để đánh giá các vấn đề sau mổ, tiến trình lành vết thương, các biến chứng có thể có sau mổ.

Làm sao để phòng ngừa hội chứng bệnh này

Hoạt động đúng mức và có kế hoạch nghỉ ngơi cho cổ bàn tay, giảm áp lực lên cổ tay là cách phòng ngừa hiệu quả bệnh.

Theo DrQuynh ™ – Bác sĩ chuyên khoa Chỉnh Hình Cơ Xương Khớp, các phương pháp phòng ngừa bạn có thể áp dụng:

  • Nếu phải làm việc với bàn phím và chuột máy tính trong thời gian dài, hãy có thời gian nghỉ ngơi sau một khoảng thời gian. Giúp cổ tay được thoải mái và thư giãn. Giữa khoảng nghỉ bạn nên gập duỗi nhẹ nhàng và xoay cổ tay liên tục trong 15 giây. 
  • Hãy ngồi và cầm dụng cụ lao động trong một tư thế thật thoải mái. Sai tư thế khiến cho cổ tay và cả thân mình trong trạng thái luôn bị áp lực.

Khám bệnh hội chứng ống cổ tay ở đâu?

DrQuynh – Bác sĩ Chuyên Khoa Chỉnh Hình Cơ Xương Khớp

Bác sĩ chuyên khoa sâu Chỉnh Hình Cơ Xương Khớp tại thành phố Hồ Chí Minh. Chuyên phẫu thuật khớp gối, khớp vai và gãy xương tay chân. Điều trị bệnh lý gây tê, đau nhức xương khớp tay chân. Liên Hệ Bác Sĩ để khám tại các Bệnh viện Hồng Đức ( Gò Vấp), Nam Sài Gòn ( Khu Dân Cư Trung Sơn, Bình Chánh), Bệnh Viện Tân Hưng ( Quận 7).

Nhắn tin trực tiếp cho Bác sĩ 24/24 qua số Hotline:

Chat ngay với BS!

ĐỪNG QUÊN XEM:

Chi phí mổ đứt dây chằng chéo trước có bảo hiểm Đứt dây chằng chéo trước có cần mổ không ⚡️ TOP10 giải đáp không nên bỏ qua
5/5 - (12 bình chọn)
Subscribe
Notify of
guest
0 bình luận
Inline Feedbacks
View all comments
0
Hỏi bác sĩ tại đâyx